Thuật ngữ điện ảnh

Producer Vietnam
By Producer Vietnam 21 Min Read

Thuật ngữ điện ảnh Ký tự A 

Bộ từ điển này được sắp xếp theo dãy ký tự Alphabet từ A-Z, vì thời lượng bài khá dài và không gian chia sẻ quá hạn hẹp, nên chúng tôi sẽ truyền tải đến các bạn thành nhiều kỳ, hi vọng loạt bài chia sẻ này sẽ giúp ích phần nào cho công việc học tập của các bạn. Chúc các Bạn thành công.

A

Academy Awards: Giải thưởng điện ảnh danh tiếng của Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Hoa kỳ, giải thưởng còn có tên gọi khác là giải Oscar

Acting: Diễn  xuất

Action Film: Phim hành động

Action Khẩu lệnh bắt đầu diễn của đạo diễn

Actor: Diễn viên

Actress: Diễn viên nữ

Ad Break: Tạm dừng để phát hình quảng cáo

Adapt: Chuyển thể kịch bản

Adapter: Tác giả chuyển thể

Additional Photography: Cảnh quay bổ sung

Adventure Film: Thể loại phim phiêu lưu mạo hiểm

Aerial Camera: Máy quay trên không

Aerial Shot: Cú máy quay từ trên cao

Aesthetic of Film: Thẩm mỹ điện ảnh

Agent: Người quản lý đại diện cho đạo diễn hoặc diện viên

Air: Phát song

Alternate Scence: Cảnh quay xen kẽ

Amateur Film: Bộ phim của những nhà làm phim nghiệp dư

Amateur Filmmaker: Nhà làm phim nghiệp dư

Abient Light: Ánh sáng của bối cảnh nền

Abient Sound: Âm thanh của bối cảnh nền

Anamorphosis: hệ thống quang học đặt trước máy quay và máy chiếu để ép giãn hình ảnh theo chiều ngang.

Angle of View: Góc nhìn qua máy quay

Antagonist: Nhân vật phản diện

Aperture: Khẩu độ của ống kính máy quay

Archive Footage: Đoạn phim trích dẫn từ nguồn phim tài liệu

Armorer: Người phụ trách đạo cụ là các loại bình khí, vũ khí

Art Director: Giám đốc phụ trách thiết kế mỹ thuật chop him

Artistic Director: Người chỉ đạo nghệ thuật chop him

Aspect Ratio: Tỉ lệ chiều ngang và dọc của khuôn hình

Assistant Cameraman: Trợ lý quay phim ( Phó quay hoặc Phụ quay)

Assistant Director: Trợ lý Đạo diễn

Audience Rating: Chỉ số đo Rating đơn vị tính số lượng người đang theo dõi cúa chương trình nào đó

Audio Library: Thư viện âm thanh

Audio Signal: Tín hiệu âm thanh

Auto Dissolve: Chồng mờ tự động

Autofocus: Chỉnh nét tự động

Avant Garde Film: Phim thể nghiệm

Axis: Trục quay

Thuật ngữ điện ảnh – ký tự B

Background Light: Dùng chỉ Ánh sáng nền

Background Music: Dùng chỉ Nhạc nền

Backlighting: Ánh sáng ngược

Back- Matching Notes, Continuty: Lỗi Rắc co (Trang phục – Đạo cụ – Bối cảnh)

Bande Inter: Băng hòa âm tiếng động và âm nhạc

Banned Film: Tác phẩm điện ảnh bị cấm chiếu

BCU (Big Close –Up): Góc máy Cận cảnh đặc tả chi tiết

Beat: Điểm nhấn của bộ phim

Behind The Scenes: Hậu trường của quá trình thực hiện bộ phim

Best boy: Chuyên viên về điện

Biographic: Phim tiểu sử (Lý lịch bằng hình)

Bird’-eye Shot: Cảnh quay từ trên xuống

Black Comedy: Phim bi hài kịch

Blimp: Thiết bị âm thanh

Blockbuster: Phim bom tấn

Blow up: Phóng lớn

Blue Screen: Kỹ thuật phông xanh Blue

B- Movie: Phim rẻ tiền

Board of Censors, Censorship: Hội đồng kiểm duyệt phim

Body Double: Người đóng thế cơ thể (Thường sử dụng trong các cảnh quay nhạy cảm như Sex, khỏa thân)

Boom Operator: Người cầm cần thu âm thanh tiếng động, hoặc lời thoại trong các bộ phim có thu âm trực tiếp tại hiện trường)

Boom Shot: Miêu tả cú máy quay từ trên cao xuống bằng thiết bị như cần cẩu

Boom: Thuật ngữ dung để chỉ cẩu nâng hạ máy cho các cú quay từ trên cao và dùng để miêu tả luôn cả thiết bị thu âm hiện trường.

Booster: Thiết bị khuếch đại tín hiệu âm thanh

Box-office: Doanh thu phòng vé

Breakaway: Đạo cụ được tạo ra cho các cảnh đổ vỡ, đập vỡ (bàn ghế, cửa kính…)

Breakdown: Phân cảnh của bộ phim

Bridge shot: Cảnh chuyển

Brighness: Độ sáng

Broadband: Phát song bang tần rộng

Broadcast: Chương trình phát song

Budget: Tổng kinh phí dung để làm phim

Danh sách thuật ngữ có ký tự đại diện C.D.E.F

Cameo: Một vai nhỏ trong phim, nhưng do một diễn viên tên tuổi thủ vai

Camera Run Out: Từ chỉ hộp phim của máy quay đã hết trong khi cảnh quay vẫn chưa quay xong

Catwalk: Không phải sàn diễn dành cho thời trang, trong điện ảnh Catwalk dung để chỉ lối đi bằng gỗ treo trên sàn diễn dung để đặt đèn và dung để cho các chuyên viên ánh sáng di chuyển, nó còn có một từ khác là (Scaffold)

CGI (Computer Generated Images): Là thuật ngữ chỉ những đối tượng như nhân vật, bối cảnh hay những hiệu ứng kỹ xảo điện ảnh, được tao ra từ các phần mềm chuyên dụng.

Choker: Khuôn hình máy quay đóng khung nhân vật từ cổ trở lên

Cirled Takes: Những lần quay được đem âm bản (Negative) đi in tráng

Clapboard: Bảng thông tin, biểu thị thông tin, phân đoạn, góc máy. Nhằm cung cấp Timecode chính xác cho thư ký quản lý

Close Shot: Khuôn hình máy quay đóng khung nhân vật từ ngực lên đỉnh đầu

Close – Up: Khuôn hình máy quay đóng khung đối tượng từ vai lên đỉnh đầu

Comtec: Thiết bị thu âm không dây dung pin, có Jack cắm tai nghe khi theo dõi diễn xuất trên màn hình Monitor tại trường quay.

Cover Set: Bối cảnh dự bị trong trường quay, phòng khi thời tiết xấu hoặc những yếu tố khách quan không thể quay trực tiếp trên hiện trường.

Cover Shot: Cảnh quay khác với cảnh chủ, thường là quay từ góc máy khác và hẹp hơn, nhằm tôn lên hình ảnh hoặc nhấn mạnh một ý nào đó của câu chuyện.

Crane Shot: Cảnh quay từ rất cao nhờ xe cần trục (crane). Trên xe cần trục có một thiết bị gọi là Camera Boom, Thiết bị này có thể điều khiển bằng tay, bằng thủy lực điều khiển từ xa, Máy quay có thể xoay 360 độ.

Credits: Danh sách công nhận những người có tham gia vào việc sản xuất một bộ phim truyệt hoặc phim truyền hình.

Cross Angle: Khuôn hình gồm hai hoặc nhiều đối tượng, với góc máy nhìn nghiêng ở cả Camera Left và Camera Right.

Cross Cutting: Cảnh dựng xen kẽ giữa hai hoặc nhiều ph6an đoạn xảy ra ở nhiều bối cảnh khác nhau, để thây nhiều hành động khác nhau xảy ra cùng lúc, hay nhiều phân d9aon5 ở nhiều thời gian khác nhau được nối kết xen kẽ.

Crosses: Chuyển động của đối tượng từ vị trí này sang vị trí khác trong một cảnh diễn, đi quan màn hình từ trái sang phải hay từ phải sang trái.

Cue Cards: Là một tấm giấy cứng lớn, ghi lời thoại và chỉ dẫn diễn xuất, dung để hỗ trợ diễn viên trong lúc diễn xuất

Cut:

  • Là ngôn ngữ chỉ thao tác cắt đoạn phim ( có thể cắt bỏ hoặc ráp nối)
  • Cut còn là khẩu lệch của đạo diễn, khi muốn ra lệnh ngừng quay hoặc dừng thu

Cutter: Thường dùng để chỉ người dựng phim, nhưng ngày này dùng để chỉ người trợ lý dựng phim

Cutting Room: Là phòng dùng để dựng phim

thuat ngu chuyen nganh cua dien anh hollywood

Ký tự D

Dailies: Thuận ngữ dùng để miêu tả về các cuộn phim đã được in tráng tại Labo, nó bao gồm các phân đoạn hay phân cảnh phim được quay từ ngày hôm trước và được sử dụng dụng để trình chiếu cho đạo diễn, nhà sản xuất cũng như các thành viên có liên quan trong đoàn phim xem xét rút kinh nghiệm.

Dance Floor: Từ dùng để chỉ cac tấm lót bằng gỗ, hoặc có thể bằng chất liệu khác đặt trên sàn quay bọ lồi lõm, tạo cho bánh xe của thiết bị Dolly vận hành êm ái hơn khi quay

DAT: Từ viết tắc của Digital Audio Tape – Một hệ thống thiết bị kỹ thuật cao, chuyên dùng để thu âm thanh của phim thông qua hệ thống băng từ nhỏ, khác với lối thu truyền thống bằng âm thanh Analog.

DNLE: là thuật ngữ viết tắt của từ Digital Nonlinear Editing. Hệ thống dựng phim hiện đại trên thiết bị vi tính nhiều màn hình, cho phép người dựng phim nhanh chóng tìm thấy và sắp xếp các cảnh quay hoặc các phần đoạn bằng kỹ thuật số.

Down Angle : Cảnh quay từ trên xuống

Dolly: Tấm sàn có bánh xe, bề trên được đặt máy quay, có thể di chuyển theo hành động cảnh diễn. Có nhiều loại khác nhau kể cả có đường ray hay không.

Dolly In: Máy quay được dẩy về phía đối tượng, di chuyển từ góc máy rộng vào hẹp, khiến đối tượng thấy lớn hơn trên màn hình.

Dolly Shot: Cảnh quay bằng máy đặt trên Dolly có gắn máy quay đi theo hành động của nhân vật

Dolly Tracks: Đường ray đặt khớp với bánh xe Dolly đi theo hành động của cảnh diễn

Dolly Back: Máy quay được kéo lùi xa ra khỏi nhân vật, di chuyển từ góc hẹp ra góc rộng, khiến đối tượng thấy nhỉ hơn trên màn hình.

Dolly Grip: Người đẩy Dolly có gắn máy quay đi theo hành động của cảnh diễn

Double: Người đóng thế diễn  viên chính trong các cảnh quay khó có tính chất mạo hiểm cao.

Ký tự E

Editing Room : Phòng dựng phim

Establishing Shot: Thường là các cảnh quay rộng từ đầu đến cuối, giới thiệu một bối cảnh nào đó bằng cách mô tả cảnh vật, môi trường, không khí của phân đoạn

Exterior: Những cảnh quay xảy ra ngoài đời

Extreme Close-up: Khuôn hình chỉ được lấy một phần khuôn mặt, thân hình hoặc đồ vật. Hình ảnh được phóng to lên.

Extreme Long Shot: Cảnh rất rộng mô tả quang cảnh chung của phân đoạn. Khuôn hình mô tả đối tượng và độ vật ở hậu cảnh xa của cảnh quay

Eyemo: Máy quay rất nhỏ, chứa chừng 100 feet phim, thường được điều khiển từ xa và đặt trong hộp bảo vệ crash housing – thiết bị này thường dùng để quay những cảnh đóng thế nguy hiểm, giúp tránh đi những sự va chạm dẫn tới hư hỏng máy móc cũng như nguy hiểm cho tổ quay phim.

Ký tự F

Fast Motion: Hành động được đẩy nhanh hơn tốc độ bình thường. Hiệu quả này tạo ra do tốc độ máy quay hạ bớt: ít hơn 24 Frame/Second

Favor: Từ chỉ một nhân vật hay một đồ vật cần được nổi bật trong một cảnh quay

Final Cut: Là bản dựng chính thức của một bộ phim, cũng là tên của một ứng dụng phần mềm dùng để dựng phim, được phát triển bởi Apple.

First Team: Từ để chỉ các diễn viên chính, phân biệt với các diễn viên đứng thế khi đặt đèn.

Flashback: Những phân đoạn hồi tưởng dựng xen với những phân đoạn hiện tại của câu chuyện.

Flopped Film: Một đoạn phim được xử lý đảo ngược. Hiện nay, kiểu đảo ngược này có thể thực hiện bằng quang học hoặc kỹ thuật số. Đôi khi một cảnh quay cần phải đảo ngược khi dựng phim để sửa các lỗi về trục máy. Nhưng đôi lúc điều này không thể thực hiện được, nếu trên bối cảnh đó xuất hiện những con số, hoặc các đồ vật.

Foley: Kỹ thuật làm tăng hoặc sáng tạo thêm hiệu quả âm thanh đồng bộ với hành động diễn xuất trong giai đoạn hậu kỳ: tiếng bước chân, vỗ tay, cú đấm, tiếng thở mạnh…Hiện tại hầu hết các công việc này được thực hiện trên máy tính. Foley chính là tên của người đã sáng tạo ra kỹ thuật này.

Follow Focus: Điều chỉnh độ nét ống kính, tùy theo sự thay đổi khoảng cách của đối tượng, hoặc sự di chuyển máy quay. Thao tác này do người phó quay thực hiện.

Forced Call: Sự trở lại trường quay làm việc trước khi hết giờ nghỉ theo theo hợp đồng.

Foreground:

  • 1- khoảng không gian gần máy quay nhất
  • 2- Vị trí và những hoạt động phía trước đối tượng hoặc đồ vật đang quay

Frame: Đơn vị đo phim tính bằng hình ảnh phóng ra

FPS: (Frame per Second) Đo tốc độ phim chạy qua máy quay

  • Máy quay 35mm
    • chạy 24 frame/ giây
    • thu 16 frame/foot
    • 1 1/2 feet phim/giây
    • 90 feet phim/phút.
  • Máy quay 16mm
    • chạy 24 frame/giây
    • thu 40 frame/foot
    • 3/5 foot phim/giây
    • 36 feet phim /phút

Freeze Frame: Giữ yên hình ảnh, bao lâu tùy ý của một khung hình phim, có thể xử lý bằng quang học hoặc kỹ thuật số. Điều này tạo ra ấn tượng một hành động bị dừng đột ngột.

From the Top: Chỉ hành động làm lại một cảnh diễn từ đầu hoặc từ đầu câu thoại của diễn viên.

Ký tự G

Group Shot: Mô tả khuôn hình được lấy từ 4 đối tượng trở lên, có thể là góc máy Toàn, Trung và có thể là Cận cảnh. Kích cỡ của hình ảnh phụ thuộc vào kích cỡ của ống kính máy quay.

Ký tự H

Hand – Held Camera: Thuật ngữ mô tả chủng loại máy quay, được người quay phim cầm trên tay khi quay

HDTV (High Definition Television) Thuật ngữ nói về một chuẩn hình ảnh, có độ phân giải với chất lượng hình ảnh sắc nét và âm thanh sống động mà chúng ta hay gọi là chuẩn HD.

Head- on Shot: Cảnh quay có hành động diễn tiến thảng về hướng máy quay

High Hat/ Hi Hat: Loại chân máy thấp, dùng để quay những góc quay thấp. Đôi khi được đặt âm dưới đất, để tạo nên hiệu quả tốt nhất cho góc quay đó

HMI (Hydrargium Medium Iodide) Đèn cường độ cao, dùng để mô phỏng ánh sáng ban ngày

Honey Wagon: Là một dạng xe kéo, Trong toa xe rộng có trang bị phòng tắm, phòng  thay đồ cho diễn viên, loại xe này thường được sử dụng khi đi quay ở những nơi xa xôi, thiếu tiện nghi.

Hubba – Hubba: Âm thanh của diễn viên quần chúng trong 1 cảnh quay, do trợ lý đạo diễn điều khiển

Ký tự I

Insert: Miêu tả một cận cảnh riêng biệt nhằm tạo nên sự nổi bật của một đồ vật trong diễn tiến của cảnh diễn. Nó có thể là một bức hình, một chiếc đồng hồ, một khẩu súng, một món nữ trang..vv.. Và có thể nó cũng là một cảnh quay dùng để nối chen vào giữa các phân đoạn phim

Insert Car: Một chiếc xe được chế tạo đặc biệt để quay những cảnh di chuyển, Nó có thể là một chiếc xe tải trang bị máy phát điện cùng các thiết bị ghi âm, ghi hình khác.

In Sync: Là thuật ngữ chỉ máy quay phim và âm thanh chạy đồng thời trên một tốc độ quay cà ghi

IPS ( Inches Per Second) Là đơn vị đo tốc độ thu của băng âm thanh. Với máy thu Analog dùng băng 1/4 inch và chạy với tốc độ 7 1/2 Inches /Second

Iris In: Hiệu qua hình ảnh nổi lên từ một điểm sáng trên màn hình đen và từ từ sóng to lên toàn màn hình. Ngày trước thủ thuật này được thực hiện trong phòng lab quang học, nhưng ngày nay chúng được thực hiện bởi những phần mềm ứng dụng kỹ xảo kỹ thuật số.

Iris Out: Là thủ thuật làm ngược lại với Iris In, có nghĩa màn hình sẽ từ từ thu nhỏ lại và biến mất trên màn hình

Ký tự K

Key Light: Nguồn sáng chính chiếu vào đối tượng trên bối cảnh quay, ngoài ra nó cũng là tên gọi của phần mềm loại bỏ phông xanh trong phần mềm kỹ xảo Adobe After Effects.

Key Background: Là thuật ngữ dùng miêu tả thủ thuật loại bỏ nền xanh Background phía sau nhân vật, thủ thuật này còn gọi là Chroma Key. Nó được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật xây dựng  phim trường ảo.

Share This Article